1. Chào mừng bạn đến với Diễn đàn.

    Để viết bài, Hỏi Luật sư, kết nối với Luật sư và bạn bè…

    Bạn vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký thành viên. Xem hướng dẫn sử dụng.

    Dismiss Notice

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai?

Thảo luận trong 'ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở' bắt đầu bởi vũ diệu hoa, 20/6/16.

  1. 30
    6
    8
    vũ diệu hoa

    vũ diệu hoa Member

    Tham gia ngày:
    6/6/16
    Bài viết:
    30
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    Giới tính:
    Nữ
    Theo quy định của Luật đất đai 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Trường hợp các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết tại Tòa án nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Cụ thể, Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:


    Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

    Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

    1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

    2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

    a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

    b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

    3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

    a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

    4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.


    Như vậy, Ủy ban nhân dân chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp đất không có giấy tờ, còn Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cả trong trường hợp đất có giấy tờ hay không có giấy tờ. Giấy tờ đất ở đây bao gồm Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013.
     

Chia sẻ trang này