1. Chào mừng bạn đến với Diễn đàn.

    Để viết bài, Hỏi Luật sư, kết nối với Luật sư và bạn bè…

    Bạn vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký thành viên. Xem hướng dẫn sử dụng.

    Dismiss Notice

Người nước ngoài được sở hữu bao nhiêu nhà ở tại Việt Nam?

Thảo luận trong 'ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở' bắt đầu bởi vũ diệu hoa, 17/6/16.

  1. 30
    6
    8
    vũ diệu hoa

    vũ diệu hoa Member

    Tham gia ngày:
    6/6/16
    Bài viết:
    30
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    Giới tính:
    Nữ
    Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở 2014 quy định như sau:

    Điều 75. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở

    1.Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ)trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    2.Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương và cóvăn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo SởXây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổchức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.

    3.Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có sốdân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà cónhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thìtổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả cáctòa nhà chung cư này.

    4.Trường hợp trên một địa bàn có sốdân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữusố lượng nhà ở riêng lẻtheo quy định sau đây:

    a)Trường hợp chỉ cómột dự án có sốlượng nhà ở riêng lẻdưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng sốlượng nhà ở trong dự án đó;

    b)Trường hợp chỉ có một dựán có sốlượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thìtổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

    c)Trường hợp có từ haidự án trởlên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% sốlượng nhà ở của mỗi dự án.

    Điều 76. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu

    3.Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có sốdân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà cónhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thìtổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả cáctòa nhà chung cư này.

    4.Trường hợp trên một địa bàn có sốdân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữusố lượng nhà ở riêng lẻtheo quy định sau đây:

    a)Trường hợp chỉ cómột dự án có sốlượng nhà ở riêng lẻdưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng sốlượng nhà ở trong dự án đó;

    b)Trường hợp chỉ có một dựán có sốlượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thìtổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

    c)Trường hợp có từ haidự án trởlên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% sốlượng nhà ở của mỗi dự án.
     

Chia sẻ trang này